Quay lại danh sách
#230Tập 6

Cá dìa đá

Siganus corallinus Valenciennes, 1835

Họ Cá Dìa(Siganidae)
Tên gọi khác:Cà Dìa đá
Common Name:Blue-spotted spinefoot
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 20,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 20.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 10; A VII. 9. Số lược mang dưới 18-22, số lược mang trên 4-5, tổng số lược mang 22-27. Số đốt sống trước hậu môn 10-10, tổng số đốt sống 13. Đầu và thân màu vàng cam, trên có các vân (ở cá thể chưa trưởng thành) hoặc chấm (ở cá thể trưởng thành) màu xanh nhạt, sau nắp mang có bớt màu nâu đen. Vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi màu vàng. Vây ngực màu vàng nhạt. Các tia cứng của vây to, mập mạp và có nọc độc.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ và đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-40m; Thường bơi thành đàn lớn, vận động nhiều; Kiếm ăn trong cột nước (thường cách đáy ít nhất là 1m) trên các vùng đáy cát, rong cỏ biển nơi tiếp giáp với các vùng rạn; Thức ăn chủ yếu là ấu trùng tôm cá, động vật chân bụng, tảo đáy (Robins, C.R., et al, 2014).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm mặc dù nó được biết đến là loài đôi khi có độc.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học