Cá dìa vằn

Đặc điểm hình thái
D XIII. 10; A VII. 9. Số hàng vảy phía trên đường bên 16-20. Số hàng vảy phía dưới đường bên 16-20. Số lược mang dưới 17-19, số lược mang trên 4-5, tổng số lược mang 21-24. Số đốt sống trước hậu môn 10-10, tổng số đốt sống 13. Miệng nhỏ kéo dài hình ống, đầu có 1 dải hình cung màu đen xuất phát từ gốc tia cứng vây lưng thứ nhất vòng xuống hai bên mắt xuống môi. Hai bên má có dải màu trắng, phía ngực màu đen, phần còn lại của cơ thể là màu vàng. Loài này có hình thái ngoài giống loài S. unimaculatus, nhưng khác biệt là không có đốm tròn màu đen phía dưới gốc tia vây lưng mềm.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 1-30m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi theo đàn; Khi trưởng thành thường bơi đơn lẻ hoặc theo cặp; Là loài thường sống trong vùng rạn có nhiều san hô cành (Acropora) phân bố, kiếm ăn trên các vùng rạn san hô chết, rạn đá ngầm; Bắt mồi vào ban ngày. Thức ăn chính là tảo đáy (tảo sợi) (Halstead, B.W., et al, 1990).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm.
