Quay lại danh sách
#231Tập 6

Cá dìa vằn

Siganus vulpinus Schlegel & Müller, 1845

Họ Cá Dìa(Siganidae)
Tên gọi khác:Cá Nâu vằn, Cá Dìa biển vằn, Cá Thỏ biển vằn
Common Name:Foxface
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 17.0 cm; maximum length 25.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 10; A VII. 9. Số hàng vảy phía trên đường bên 16-20. Số hàng vảy phía dưới đường bên 16-20. Số lược mang dưới 17-19, số lược mang trên 4-5, tổng số lược mang 21-24. Số đốt sống trước hậu môn 10-10, tổng số đốt sống 13. Miệng nhỏ kéo dài hình ống, đầu có 1 dải hình cung màu đen xuất phát từ gốc tia cứng vây lưng thứ nhất vòng xuống hai bên mắt xuống môi. Hai bên má có dải màu trắng, phía ngực màu đen, phần còn lại của cơ thể là màu vàng. Loài này có hình thái ngoài giống loài S. unimaculatus, nhưng khác biệt là không có đốm tròn màu đen phía dưới gốc tia vây lưng mềm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 1-30m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi theo đàn; Khi trưởng thành thường bơi đơn lẻ hoặc theo cặp; Là loài thường sống trong vùng rạn có nhiều san hô cành (Acropora) phân bố, kiếm ăn trên các vùng rạn san hô chết, rạn đá ngầm; Bắt mồi vào ban ngày. Thức ăn chính là tảo đáy (tảo sợi) (Halstead, B.W., et al, 1990).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học