Quay lại danh sách
#233Tập 6

Cá bắp nẻ sọc xanh

Acanthurus lineatus Linnaeus, 1758

Họ Cá Đuôi Gai(Acanthuridae)
Tên gọi khác:Cá Đuôi gai sọc xanh, Cá Bắp nẻ biển sọc xanh
Common Name:Lined surgeonfish
Kích thước chiều dài
38 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 15,7 cm; kích thước lớn nhất 38,0 cm TL (Randall, J.E., 1986).

Size: 15.7 cm; maximum length 38.0 cm TL (Randall, J.E., 1986).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 15 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 27-30; A III. 25-28. Số lược mang trước 14-16, số lược mang sau 13-15. Thân phía trên (3/4 thân) có các dải màu đen xanh và màu vàng xen kẽ, phía dưới cơ thể (1/4 còn lại) màu xám, phía trên đầu màu vàng và có sọc xiên. Vây hậu môn màu nâu nhạt, dọc mép ngoài màu đen, thùy đuôi hình lưỡi liềm. Gai ở thắt đuôi có nọc độc.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 2-15m (thường từ 5-10m); Thường phát hiện bơi theo đàn và phân chia lãnh thổ sống, con đực đầu đàn kiểm soát lãnh thổ trong phạm vi kiếm ăn của đàn; Thức ăn của chúng là tảo đa bào, rong và động vật giáp xác; Quần tụ thành đàn trong mùa sinh sản (Cornic, A., 1987).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị làm cảnh, phục vụ du lịch lặn sinh thái và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học