Ghi nhận mẫu vật: 16,0 cm; kích thước lớn nhất 27,0 cm TL (Randall, J.E., 1986).
Size: 16.0 cm; maximum length 27.0 cm TL (Randall, J.E., 1986).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 90m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 90 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 22-26; A III. 19-22. Số lược mang trước 18-22, số lược mang sau 19-24. Cơ thể màu xám với 6 sọc màu đen vàng (1 sọc trên đầu chạy ngang qua hốc mắt, 1 sọc trên cuống đuôi), phần bụng màu trắng. Phần màu xám phía trên và màu trắng phía bụng có riềm màu đen phân chia ranh giới rất rõ ràng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hô, thảm cỏ biển, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-90m; Thường tụ thành đàn lớn; Thức ăn chủ yếu là tảo sợi, rong, rêu bám trên rạn đá; Quần tụ thành đàn khi sinh sản (Randall, J.E., 1956).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy.