Quay lại danh sách
#235Tập 6

Cá bắp nẻ xám

Acanthurus nigrofuscus Forsskål, 1775

Họ Cá Đuôi Gai(Acanthuridae)
Tên gọi khác:Cá Đuôi gai xám, Cá Bắp nẻ biển xám
Common Name:Brown surgeonfish
Kích thước chiều dài
21 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 15,7 cm; kích thước lớn nhất 21,0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Size: 15.7 cm; maximum length 21.0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 25 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 24-27; A III. 22-24. Số lược mang trước 20-24, số lược mang sau 18-23. Chiều dài xương sống gấp 3 lần chiều dài đầu. Môi màu nâu đen. Răng hàm trên có độ dài trung bình, hơi xiên ra ngoài. Cơ thể màu nâu. Vây ngực màu nâu nhạt, mép trên có dải hẹp màu đen. Gốc tia mềm vây lưng cuối cùng có 1 chấm màu đen, đường kính bằng 1/2 đường kính mắt. Vây hậu môn màu nâu, có 1 chấm nhỏ màu đen tại gốc tia vây cuối cùng. Rãnh xương sống đoạn thắt đuôi có gờ hẹp ngắn, màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu đến 25m nước; Bơi theo đàn; Các cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành đàn lớn kiếm ăn trong hệ sinh thái rạn có nhiều loài san hô phân bố; Khi trưởng thành thường bơi theo đàn với ít cá thể và kiếm ăn trong vùng rạn sâu; Thức ăn chủ yếu là tảo sợi, rong; Quần tụ thành đàn khi sinh sản (Domeier, M.L. and P.L. Colin, 1997).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản