Quay lại danh sách
#236Tập 6

Cá bắp nẻ đuôi trắng

Acanthurus pyroferus Kittlitz, 1834

Họ Cá Đuôi Gai(Acanthuridae)
Tên gọi khác:Cá Đuôi gai đuôi trắng, Cá Bắp nẻ biển đuôi trắng
Common Name:Chocolate surgeonfish
Kích thước chiều dài
29 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 14,0 cm; kích thước lớn nhất 29,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 14.0 cm; maximum length 29.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 60 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 27-30; A III. 24-28. Số lược mang trước 23-26, số lược mang sau 25-27. Chiều dài cột sống gấp 2,5-4,5 lần chiều dài đầu. Môi đen, phía sau môi dưới có viền trắng. Cá thể chưa trưởng thành, cơ thể màu vàng cam, vàng nhạt; khi trưởng thành chuyển sang màu tím đen đặc trưng và vây đuôi tròn không phân chẽ, vùng vây ngực (sau nắp mang) có màu vàng đậm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 4-60m; Bơi đơn lẻ hoặc theo nhóm nhỏ; Các cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn trong hệ sinh thái rạn ven bờ có tính đa dạng loài cao; Khi trưởng thành thường bơi kiếm ăn trong vùng rạn sâu đến 60m; Thức ăn chủ yếu là tảo sợi, tảo đáy, rong; Quần tụ thành đàn khi sinh sản (Bacchet, P., et al, 2006).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị làm cảnh và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học