Ghi nhận mẫu vật: 15,7 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Size: 15.7 cm; maximum length 25.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 90m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 90 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 24-27; A III. 23-25. Số lược mang trước 20-23, số lược mang sau 18-23. Thân có màu nâu xám với các vân nhỏ màu xanh dương. Cơ thể có 2 chấm đen nằm ở gốc các tia mềm cuối cùng của vây lưng và vây hậu môn. Rãnh xương sống đoạn thắt đuôi có gờ hẹp không rõ ràng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 1-90m nước; Bơi đơn lẻ hoặc theo nhóm nhỏ; Các cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn trong hệ sinh thái rạn ven bờ có tính đa dạng loài cao; Khi trưởng thành thường bơi kiếm ăn trong vùng rạn sâu đến 90m; Thức ăn chủ yếu là tảo sợi, tảo đáy, rong; Quần tụ thành đàn khi sinh sản (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy.