Cá bắp nẻ nâu

Đặc điểm hình thái
D IX. 24-27; A III.
23-25. Số lược mang trước 20-23, số lược mang sau 18-23.
Thân có màu nâu xám với các vân nhỏ màu xanh dương. Cơ thể có 2 chấm đen nằm ở gốc các tia mềm cuối cùng của vây lưng và vây hậu môn.
Rãnh xương sống đoạn thắt đuôi có gờ hẹp không rõ ràng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 1-90m nước. Bơi đơn lẻ hoặc theo nhóm nhỏ.
Các cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn trong hệ sinh thái rạn ven bờ có tính đa dạng loài cao. Khi trưởng thành thường bơi kiếm ăn trong vùng rạn sâu đến 90m.
Thức ăn chủ yếu là tảo sợi, tảo đáy, rong. Quần tụ thành đàn khi sinh sản (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị nuôi làm cảnh và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy.
