Quay lại danh sách
#237Tập 6

Cá bắp nẻ nâu

Acanthurus nigroris Valenciennes, 1835

Họ Cá Đuôi Gai(Acanthuridae)
Tên gọi khác:Cá Đuôi gai nâu, Cá Bắp nẻ biển nâu
Common Name:Bluelined surgeonfish
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 15,7 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 15.7 cm; maximum length 25.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 90m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 90 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Phân bố vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 24-27; A III.

23-25. Số lược mang trước 20-23, số lược mang sau 18-23.

Thân có màu nâu xám với các vân nhỏ màu xanh dương. Cơ thể có 2 chấm đen nằm ở gốc các tia mềm cuối cùng của vây lưng và vây hậu môn.

Rãnh xương sống đoạn thắt đuôi có gờ hẹp không rõ ràng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 1-90m nước. Bơi đơn lẻ hoặc theo nhóm nhỏ.

Các cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn trong hệ sinh thái rạn ven bờ có tính đa dạng loài cao. Khi trưởng thành thường bơi kiếm ăn trong vùng rạn sâu đến 90m.

Thức ăn chủ yếu là tảo sợi, tảo đáy, rong. Quần tụ thành đàn khi sinh sản (Myers, R.F., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản.