Quay lại danh sách
#238Tập 6

Cá đuôi gai vây cao

Zebrasoma velifer Bloch, 1795

Họ Cá Đuôi Gai(Acanthuridae)
Tên gọi khác:Cá Bắp đuôi gai vây cao, Cá Đuôi gai biển vây cao
Common Name:Sailfin tang
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 16,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm SL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 16.0 cm; maximum length 40.0 cm SL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IV-V. 29-33; A III. 23-26. Thân có các dải màu vàng, màu nâu nhạt và màu đen xen kẽ. Vây lưng và vây hậu môn có màu xám đậm đến nâu xen kẽ những dải màu vàng nhạt, đuôi màu vàng xám.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hô, ở độ sâu 1-45m (thường từ 2-30m); Cá thể chưa trưởng thành thường bơi đơn lẻ trên những vùng rạn nông ven bờ; Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, một số loài rong (Sargassum), cỏ biển; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Guiasu, R.C. and R. Winterbottom, 1998).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị làm cảnh, phục vụ du lịch lặn sinh thái; giá trị làm thực phẩm thấp. Khai thác bằng lưới rê đáy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học