Quay lại danh sách
#239Tập 6

Cá đuôi gai nâu hồng

Zebrasoma scopas Cuvier, 1829

Họ Cá Đuôi Gai(Acanthuridae)
Tên gọi khác:Cà Đuôi gai nâu hong, Cà Đuôi gai nâu hồng
Common Name:Twotone tang
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 18,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm SL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 18.0 cm; maximum length 40.0 cm SL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 60 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IV-V. 23-25; A III. 19-21. Cơ thể màu nâu hồng, phần đầu có các chấm màu ánh bạc, thân có các đường vân màu xanh-xanh lá cây. Cá thể chưa trưởng thành có các dải màu vàng và các đốm vàng nổi bật hơn so với các cá thể trưởng thành. Rãnh xương sống đoạn thắt đuôi có gờ hẹp ngắn, màu trắng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hô, rạn đá ngầm, thảm cỏ biển, ở độ sâu 1-60m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành đàn (khoảng 20 cá thể trở lại) trên những vùng rạn nông ven bờ; Cá thể trưởng thành thường bơi đơn độc hoặc thành những đàn nhỏ kiếm ăn ở những vùng rạn sâu; Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, một số loài rong (Sargassum), cỏ biển; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Bagnis, R., et al, 1984).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị làm cảnh và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học