Quay lại danh sách
#24Tập 6

Cá sơn đá chấm đuôi

Sargocentron caudimaculatum (Rüppell, 1838)

Họ Cá Sơn Đá(Holocentridae)
Tên gọi khác:Cá Sơn đá đỏ
Common Name:Silverspot squirrelfish
Kích thước chiều dài
24 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,0 cm; kích thước lớn nhất 24,0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1986).

Size: 10.0 cm; maximum length 24.0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1986).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 13-15; A IV. 8-9. Số vảy đường bên 38-43. Số lược mang dưới 11-13, số lược mang trên 5-8, tổng số lược mang 16-21. Má có 4-5 hàng vảy xiên, đầu và thân có màu đỏ, vảy có đường viền bạc, dưới cuống đuôi có đốm trắng ánh bạc (thường biến mất sau khi cá chết). Tia cứng vây lưng màu đỏ nhạt, màng vây màu đỏ tươi.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không Loal ca knong di cư; Mẫu vật thường được phát hiện ai cu, Mau vạt thương được phat hien chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi phát hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-40m; Thường bơi đơn lẻ hoặc tụ thành thành đàn nhỏ trú ẩn trong các rạn san san hô h có độ phủ cao; Vận động bắt mồi về đêm trên mặt bằng rạn và thảm cỏ biển; Thức ăn chủ yếu là tôm, cua và cá nhỏ (Randall, J.E., 1998).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển