Tên gọi khác:Cá Răng cưa gai nhiều sọc, Cá Răng biển gai nhiều sọc
Common Name:Striated surgeonfish
Kích thước chiều dài
22 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 13,0 cm; kích thước lớn nhất 22,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Size: 13.0 cm; maximum length 22.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 60 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII. 27-31; A III. 24-28. Số lược mang trước 27-36, số lược mang sau 29-42. Đầu có các đốm màu vàng cam. Cơ thể có màu tối (màu ôliu). Vây lưng màu vàng nhạt, vây ngực và đuôi màu nâu. Răng mở rộng và di chuyển được, hàm trên 5-6 chiếc và hàm dưới 3-4 chiếc.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 8-53m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành đàn nhỏ kiếm ăn và ẩn nấp trong vùng rạn san hô khối; Cá thể trưởng thành thường bơi kiếm ăn đơn độc; Thức ăn chủ yếu là mảnh vụn hữu cơ và tảo đơn bào (ví dụ loài Gambierdiscus toxicus); Quần tụ thành đàn khi sinh sản (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị làm cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp. Khai thác bằng lưới rê đáy.