Quay lại danh sách
#241Tập 6

Cá một sừng đầu nhẵn

Naso lituratus Forster, 1801

Họ Cá Đuôi Gai(Acanthuridae)
Tên gọi khác:Cá Bắp một sừng đầu nhẵn, Cá Sừng biển đầu nhẵn
Common Name:Orangespine unicornfish
Kích thước chiều dài
60 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 24,0 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm SL (Randall, J.E., 2001).

Size: 24.0 cm; maximum length 60.0 cm SL (Randall, J.E., 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 90m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 90 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VI. 28-31; A II. 29-31. Các cá thể chưa trưởng thành vây lưng và vây hậu môn màu đen, rìa mép có chỉ màu xanh nhạt; khi trưởng thành rìa mép vây lưng có màu trắng, vây hậu môn màu da cam, rìa mép vây đuôi màu vàng. Ở con đực trưởng thành, 2 thùy vây đuôi có 2 sợi kéo dài hơn bình thường.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hô, rạn đá ngầm, thảm cỏ biển, ở độ sâu 0-90m (thường từ 5-30m); Cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành những đàn lớn trên những vùng rạn nông ven bờ; Cá thể trưởng thành bơi thành những đàn nhỏ kiếm ăn ở những vùng rạn sâu; Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, một số loài rong, cỏ biển; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Bagnis, R., et al, 1984).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị làm cảnh; giá trị làm thực phẩm cao. Khai thác bằng lưới rê đáy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học