Quay lại danh sách
#243Tập 6

Cá nhồng vằn

Sphyraena jello Cuvier, 1829

Họ Cá Nhồng(Sphyraenidae)
Tên gọi khác:Cá Nhồng rạn vằn, Cá Nhồng biển vằn
Common Name:Pickhandle barracuda
Kích thước chiều dài
1.5 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: 41,0 cm; kích thước lớn nhất 150,0 cm TL (Bianchi, G., 1985).

Size: 41.0 cm; maximum length 150.0 cm TL (Bianchi, G., 1985).

Dải độ sâu sinh thái
20m – 200m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 20 - 200 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VI. 9; A II. 7-9. Số vảy đường bên 130-140. Số lược mang 0. Thân hình thuôn dài màu sáng ánh bạc với khoảng 20 sọc vân màu xám thẳng đứng từ lưng chạy xuống qua đường bên. Mõm nhọn, miệng rộng, mắt nhỏ, hàm dưới dài hơn hàm trên (để lộ răng hàm dưới ra ngoài). Vây đuôi to, phân thùy sâu, cuối vây đuôi màu vàng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hô, rạn đá ngầm, thảm rong cỏ biển ở độ sâu 5-200m; Thường đi theo đàn, bơi kiếm ăn trong cột nước ở vùng mép và sườn dốc rạn; Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ, mực (Ben-Tuvia, A., 1986).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới vây, câu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học