Ghi nhận mẫu vật: 41,0 cm; kích thước lớn nhất 150,0 cm TL (Bianchi, G., 1985).
Size: 41.0 cm; maximum length 150.0 cm TL (Bianchi, G., 1985).
Dải độ sâu sinh thái
20m – 200m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 20 - 200 m
Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VI. 9; A II. 7-9. Số vảy đường bên 130-140. Số lược mang 0. Thân hình thuôn dài màu sáng ánh bạc với khoảng 20 sọc vân màu xám thẳng đứng từ lưng chạy xuống qua đường bên. Mõm nhọn, miệng rộng, mắt nhỏ, hàm dưới dài hơn hàm trên (để lộ răng hàm dưới ra ngoài). Vây đuôi to, phân thùy sâu, cuối vây đuôi màu vàng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hô, rạn đá ngầm, thảm rong cỏ biển ở độ sâu 5-200m; Thường đi theo đàn, bơi kiếm ăn trong cột nước ở vùng mép và sườn dốc rạn; Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ, mực (Ben-Tuvia, A., 1986).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới vây, câu.