Quay lại danh sách
#244Tập 6

Cá nhồng đuôi vàng

Sphyraena obtusata Cuvier, 1829

Họ Cá Nhồng(Sphyraenidae)
Tên gọi khác:Cá Nhồng rạn đuôi vàng, Cá Nhồng biển đuôi vàng
Common Name:Obtuse barracuda
Kích thước chiều dài
55 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 32,5 cm; kích thước lớn nhất 55,0 cm TL (May, J.L. and J.G.H. Maxwell, 1986).

Size: 32.5 cm; maximum length 55.0 cm TL (May, J.L. and J.G.H. Maxwell, 1986).

Dải độ sâu sinh thái
5m – 200m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 5 - 200 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VI. 9; A II. 9. Số vảy đường bên 82-87 (vảy đường bên nhỏ). Số lược mang 2. Cơ thể thon dài (nhưng ngắn hơn so với các loài khác thuộc giống Sphyraena), đầu dài và nhọn, miệng rộng, hàm dưới nhô hẳn ra. Mắt to, nắp mang hình chữ nhật. Cơ thể thường có màu vàng đến xanh nâu ở trên và màu bạc dưới bụng với 2 sọc dọc (sọc trên không liên tục) trên thân. Vây đuôi màu vàng tươi.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hô, rạn đá ngầm và thảm rong cỏ ven biển, ở độ sâu 5-200m; Thường đi theo đàn, bơi kiếm ăn trong cột nước ở vùng mép và sườn dốc rạn; Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ, mực ống... (Senou, H., 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới vây, câu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển