Tên gọi khác:Cá Nhồng rạn đuôi vàng, Cá Nhồng biển đuôi vàng
Common Name:Obtuse barracuda
Kích thước chiều dài
55 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)
Ghi nhận mẫu vật: 32,5 cm; kích thước lớn nhất 55,0 cm TL (May, J.L. and J.G.H. Maxwell, 1986).
Size: 32.5 cm; maximum length 55.0 cm TL (May, J.L. and J.G.H. Maxwell, 1986).
Dải độ sâu sinh thái
5m – 200m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 5 - 200 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VI. 9; A II. 9. Số vảy đường bên 82-87 (vảy đường bên nhỏ). Số lược mang 2. Cơ thể thon dài (nhưng ngắn hơn so với các loài khác thuộc giống Sphyraena), đầu dài và nhọn, miệng rộng, hàm dưới nhô hẳn ra. Mắt to, nắp mang hình chữ nhật. Cơ thể thường có màu vàng đến xanh nâu ở trên và màu bạc dưới bụng với 2 sọc dọc (sọc trên không liên tục) trên thân. Vây đuôi màu vàng tươi.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hô, rạn đá ngầm và thảm rong cỏ ven biển, ở độ sâu 5-200m; Thường đi theo đàn, bơi kiếm ăn trong cột nước ở vùng mép và sườn dốc rạn; Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ, mực ống... (Senou, H., 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới vây, câu.