Quay lại danh sách
#245Tập 6

Cá bò đen

Balistapus undulatus Park, 1797

Họ Cá Bò(Balistidae)
Tên gọi khác:Cá Bò da đen, Cá Bò gai đen, Cá Bò rạn đen
Common Name:Orange-lined triggerfish
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 22,5 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 22.5 cm; maximum length 40.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 60 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D III. 24-27; A. 20-24. Số vảy đường bên 36-40. Cơ thể màu xanh đậm đến nâu thẫm. Đầu có các sọc màu xanh và màu cam xuất phát từ quanh miệng tỏa xuống dưới vây ngực. Thân có các sọc xiên màu xanh và màu cam xuất phát từ đỉnh đầu phủ lên toàn cơ thể. Thắt đuôi có gai và 1 đốm đen phủ xung quanh. Tia mềm vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi màu cam. Vây ngực màu trắng sáng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-50m; Cá thể chưa trưởng thành sống đơn độc; Khi trưởng thành sống theo cặp và di chuyển kiếm ăn trong phạm vi lãnh thổ đã được xác định; Thức ăn chủ yếu là tảo bám, động vật da gai, cá, động vật thân mềm; Đẻ trứng dính; Con đực bảo vệ và chăm sóc ổ trứng (Matsuura, K., 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề thủ công như câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học