Cá bò đen

Đặc điểm hình thái
D III. 24-27; A. 20-24. Số vảy đường bên 36-40. Cơ thể màu xanh đậm đến nâu thẫm. Đầu có các sọc màu xanh và màu cam xuất phát từ quanh miệng tỏa xuống dưới vây ngực. Thân có các sọc xiên màu xanh và màu cam xuất phát từ đỉnh đầu phủ lên toàn cơ thể. Thắt đuôi có gai và 1 đốm đen phủ xung quanh. Tia mềm vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi màu cam. Vây ngực màu trắng sáng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-50m; Cá thể chưa trưởng thành sống đơn độc; Khi trưởng thành sống theo cặp và di chuyển kiếm ăn trong phạm vi lãnh thổ đã được xác định; Thức ăn chủ yếu là tảo bám, động vật da gai, cá, động vật thân mềm; Đẻ trứng dính; Con đực bảo vệ và chăm sóc ổ trứng (Matsuura, K., 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề thủ công như câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.
