Quay lại danh sách
#247Tập 6

Cá bò hoa vàng

Balistoides conspicillum Bloch & Schneider, 1801

Họ Cá Bò(Balistidae)
Tên gọi khác:Cá Bò gai vây
Common Name:Clown triggerfish
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 24,0 cm; kích thước lớn nhất 50,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 24.0 cm; maximum length 50.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 75m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 75 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D III. 25-27; A. 21-27. Số vảy đường bên 39-50. Số đốt sống 18. Trên cơ thể, phía dưới đường bên có các đốm trắng tròn to trên nền màu đen, phía lưng có các đốm đen nhỏ trên nền màu vàng. Môi và xung quanh miệng màu vàng da cam, phía trên mõm (dưới mắt) có 1 dải màu trắng (hoặc vàng). Cuống đuôi màu trắng, trên có các gai nhỏ. Vây lưng mềm, vây ngực và vây hậu môn màu trắng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-75m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi đơn độc; Khi trưởng thành sống theo cặp và di chuyển kiếm ăn trong phạm vi lãnh thổ đã được xác định; Khi gặp kẻ thù chúng ẩn mình vào hang; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác như tôm, cua và động vật thân mềm; Đẻ trứng dính; Con đực bảo vệ và chăm sóc ổ trứng (Matsuura, K., 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm và nuôi làm cảnh. Khai thác bằng nghề thủ công như câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học