Cá bò da láng

Đặc điểm hình thái
D III. 22-25; A. 20-22. Số vảy đường bên 33-39. Phía trên cơ thể có màu cam đến nâu, phía dưới cằm và bụng màu trắng, vây lưng mềm, vây hậu môn và vây ngực màu vàng nhạt, vây đuôi sẫm màu hơn. Trên thân có 1 dải màu đen xuất phát từ đỉnh đầu qua hốc mắt mở rộng xuống vây ngực và xuống đến vây hậu môn. Phần đuôi xuất hiện vầng màu đen giống hình tam giác. Vây đuôi tròn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá, ở độ sâu 5-20m; Thường tập trung ở vùng chân rạn có độ phủ san hô cao; Trú ẩn trong những hang có diện tích vừa kích thước cơ thể; Bơi kiếm ăn đơn lẻ hoặc theo cặp trong phạm vi lãnh thổ đã được xác định (phân chia lãnh thổ sống); Thức ăn chủ yếu là tảo bám, động vật thân mềm, giáp xác (Breder, C.M. and D.E. Rosen, 1966).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm, nuôi trong các bể cá lớn. Khai thác bằng nghề thủ công như câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.
