Quay lại danh sách
#249Tập 6

Cá bò da láng

Rhinecanthus rectangulus Bloch & Schneider, 1801

Họ Cá Bò(Balistidae)
Tên gọi khác:Cá Bò gai láng, Cá Bò rạn láng
Common Name:Wedge-tail triggerfish
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 20,5 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Size: 20.5 cm; maximum length 30.0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D III. 22-25; A. 20-22. Số vảy đường bên 33-39. Phía trên cơ thể có màu cam đến nâu, phía dưới cằm và bụng màu trắng, vây lưng mềm, vây hậu môn và vây ngực màu vàng nhạt, vây đuôi sẫm màu hơn. Trên thân có 1 dải màu đen xuất phát từ đỉnh đầu qua hốc mắt mở rộng xuống vây ngực và xuống đến vây hậu môn. Phần đuôi xuất hiện vầng màu đen giống hình tam giác. Vây đuôi tròn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá, ở độ sâu 5-20m; Thường tập trung ở vùng chân rạn có độ phủ san hô cao; Trú ẩn trong những hang có diện tích vừa kích thước cơ thể; Bơi kiếm ăn đơn lẻ hoặc theo cặp trong phạm vi lãnh thổ đã được xác định (phân chia lãnh thổ sống); Thức ăn chủ yếu là tảo bám, động vật thân mềm, giáp xác (Breder, C.M. and D.E. Rosen, 1966).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm, nuôi trong các bể cá lớn. Khai thác bằng nghề thủ công như câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản