Cá bò răng đỏ

Đặc điểm hình thái
D III. 33-36; A. 28-31. Số vảy đường bên 29-34. Cơ thể có màu xanh đậm đến nâu tím. Trước mắt có rãnh nhỏ, miệng hếch lên trên, cằm đưa ra, răng màu đỏ (răng hàm trên dài chìa ra ngoài), tia vây lưng sau và vây hậu môn dài. Vây đuôi có hình lưỡi liềm. Ở cá thể trưởng thành hai thùy đuôi kéo dài hơn bình thường.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 5-40m; Thường tập trung ở vùng chân rạn có độ phủ san hô cao, nơi có dòng hải lưu chảy mạnh; Chúng thường sống đơn độc hoặc theo cặp (trú ẩn trong những hang có diện tích vừa kích thước cơ thể); Kiếm ăn ở vùng nước có dòng chảy mạnh; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, mảnh vụn hữu cơ, cá nhỏ (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm, nuôi trong các bể cá lớn. Khai thác bằng nghề thủ công như câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.
