Quay lại danh sách
#250Tập 6

Cá bò răng đỏ

Odonus niger Rüppell, 1836

Họ Cá Bò(Balistidae)
Tên gọi khác:Cá Bò da răng đỏ, Cá Bò gai răng đỏ, Cá Bò rạn răng đỏ
Common Name:Red-toothed triggerfish
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 25,0 cm; kích thước lớn nhất 50,0 cm TL (Smith, M.M. and P.C. Heemstra, 1986).

Size: 25.0 cm; maximum length 50.0 cm TL (Smith, M.M. and P.C. Heemstra, 1986).

Dải độ sâu sinh thái
5m – 110m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 5 - 110 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D III. 33-36; A. 28-31. Số vảy đường bên 29-34. Cơ thể có màu xanh đậm đến nâu tím. Trước mắt có rãnh nhỏ, miệng hếch lên trên, cằm đưa ra, răng màu đỏ (răng hàm trên dài chìa ra ngoài), tia vây lưng sau và vây hậu môn dài. Vây đuôi có hình lưỡi liềm. Ở cá thể trưởng thành hai thùy đuôi kéo dài hơn bình thường.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 5-40m; Thường tập trung ở vùng chân rạn có độ phủ san hô cao, nơi có dòng hải lưu chảy mạnh; Chúng thường sống đơn độc hoặc theo cặp (trú ẩn trong những hang có diện tích vừa kích thước cơ thể); Kiếm ăn ở vùng nước có dòng chảy mạnh; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, mảnh vụn hữu cơ, cá nhỏ (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm, nuôi trong các bể cá lớn. Khai thác bằng nghề thủ công như câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản