Quay lại danh sách
#251Tập 6

Cá bò da vây vàng

Sufflamen chrysopterum Bloch & Schneider, 1801

Họ Cá Bò(Balistidae)
Tên gọi khác:Cá Bò gai vây vàng, Cá Bò rạn vây vàng
Common Name:Halfmoon triggerfish
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 25,5 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Size: 25.5 cm; maximum length 30.0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 80m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 80 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D III. 26-28; A. 23-26. Số vảy đường bên 41-47. Trước mắt có rãnh sâu. Cá thể chưa trưởng thành cơ thể có màu nâu xám, phía dưới cằm và lườn bụng màu sáng xanh, dưới hốc mắt xuống gốc vây ngực có chỉ màu vàng cam hoặc xanh đậm. Trên thân có các hàng gai nhỏ chạy dọc cơ thể. Vây lưng thứ hai, vây hậu môn và vây ngực có màu hồng đến xanh nhạt. Vây đuôi tròn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rong cỏ biển, ở độ sâu 5-30m; Cá thể chưa trưởng thành thường sống đơn độc trong vùng lãnh thổ đã được xác định; Khi trưởng thành sống theo cặp; Trước khi đẻ con cái làm tổ và đẻ trứng dính vào đó, con đực bảo vệ lãnh thổ và tổ trứng; Thức ăn chủ yếu là động vật thân mềm, giáp xác (Matsuura, K., 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm; nuôi trong các bể cá cảnh lớn. Khai thác bằng nghề thủ công như câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học