Quay lại danh sách
#252Tập 6

Cá bò gai móc

Monacanthus chinensis Osbeck, 1765

Họ Cá Bò Giấy(Monacanthidae)
Tên gọi khác:Cá Bò da gai móc, Cá Bò gai gai móc, Cá Bò rạn gai móc
Common Name:Fan-bellied leatherjacket
Kích thước chiều dài
38 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 18,2 cm; kích thước lớn nhất 38,0 cm TL (Allen, G.R. and R. Swainston, 1988).

Size: 18.2 cm; maximum length 38.0 cm TL (Allen, G.R. and R. Swainston, 1988).

Dải độ sâu sinh thái
5m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 5 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D II. 28-34; A. 27-34. Màu đặc trưng của cơ thể là màu nâu xám với các vết loang sáng màu và đốm đen nhô phân bố đều trên cơ thể. Miệng tròn, nhỏ và hơi hếch. Phần ức mở rộng. Vây đuôi tròn, ở cá thể trưởng thành mép đuôi trên có sợi vây kéo dài.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm và thảm cỏ biển, ở độ sâu 2-50m; Cá thể chưa trưởng thành thường sống đơn độc; Khi trưởng thành sống theo cặp, đôi khi bắt gặp những đàn lớn; Thường bơi kiếm ăn ở vùng đáy cát, cỏ biển nơi tiếp giáp với vùng rạn; Là loài ăn tạp; Thức ăn chủ yếu là rong cỏ biển, động vật da gai, cá nhỏ, động vật thân mềm (Conacher, M.J., et al, 1979).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới giã cào, lặn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển