Quay lại danh sách
#253Tập 6

Cá bò ong

Cantherhines pardalis Rüppell, 1837

Họ Cá Bò Giấy(Monacanthidae)
Tên gọi khác:Cá Bò da ong, Cá Bò gai ong, Cá Bò rạn ong
Common Name:Honeycomb filefish
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Harmelin-Vivien, M.L. and J.-C. Quéro, 1990).

Size: 17.0 cm; maximum length 25.0 cm TL (Harmelin-Vivien, M.L. and J.-C. Quéro, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D II. 32-36; A.

29-32. Số vảy đường bên 36-40.

Màu sắc cơ thể thay đổi với 3 gam màu cơ bản: màu xám đốm nâu, màu nâu đậm đốm nâu vàng hoặc màu xám đốm vàng. Sau gốc vây lưng thứ hai có 1 đốm trắng nổi bật.

Vây lưng thứ hai và vây hậu môn màu vàng. Vây đuôi tròn màu vàng đậm. Ở cá thể đực trưởng thành phần cuống đuôi có phủ 1 lớp lông mọc dày và cứng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-20m. Cá thể chưa trưởng thành thường sống đơn độc.

Khi trưởng thành sống theo cặp và thường bơi kiếm ăn ở vùng đáy cát, cỏ biển nơi tiếp giáp với vùng rạn. Thức ăn chủ yếu là động vật da gai, cá nhỏ, động vật thân mềm (Sommer, C., et al, 1996).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề thủ công như câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển.