Quay lại danh sách
#254Tập 6

Cá bò mõm nhọn

Oxymonacanthus longirostris Bloch & Schneider, 1801

Họ Cá Bò Giấy(Monacanthidae)
Tên gọi khác:Cá Bò da mõm nhọn, Cá Bò gai mõm nhọn, Cá Bò rạn mõm nhọn
Common Name:Harlequin filefish
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 10.0 cm; maximum length 12.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 35m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 35 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D II. 31-35; A.

29-32. Mõm dài nhọn hình ống.

Cơ thể màu xanh lá cây với 6-7 hàng đốm màu vàng cam. Vây ngực nhỏ (không cử động được), vùng vây ngực ở con đực có bớt màu đen trên có các đốm trắng, ở con cái không có đốm trắng.

Vây đuôi ngắn và tròn, trên vây đuôi có đốm đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, ở độ sâu 1-35m. Cá thể chưa trưởng thành thường sống đơn độc.

Khi trưởng thành sống theo cặp hoặc nhóm nhỏ. Cá chủ yếu bắt mồi vào ban ngày trên các rạn san hô cành và thảm cỏ biển (sống phân chia lãnh thổ).

Thức ăn chủ yếu là polyp san hô cành (Acropora) (Barlow, G.W., 1987).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh. Không có giá trị làm thực phẩm. Khai thác thủ công bằng nghề lặn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.
Tình trạng mẫu / ghi nhậnSĐVN (2024): VU - Sắp nguy cấp