Quay lại danh sách
#255Tập 6

Cá bò nóc

Paraluteres prionurus Bleeker, 1851

Họ Cá Bò Giấy(Monacanthidae)
Tên gọi khác:Cá Bò da nóc, Cá Bò gai nóc, Cá Bò rạn nóc
Common Name:False puffer
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 15,5 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Hutchins, J.B., 1986).

Size: 15.5 cm; maximum length 25.0 cm TL (Hutchins, J.B., 1986).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 25 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D II. 25-28; A. 22-25. Mõm tròn và tù. Cơ thể màu xanh lục đậm phía lưng và nhạt dần xuống phía bụng là màu trắng. Trên lưng có 3 đốm loang màu nâu đen hình yên ngựa, bụng có các chấm tròn màu vàng nhạt. Vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi màu vàng (loài này có hình thái ngoài gần giống loài cá nóc độc Canthigaster valentini).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, ở độ sâu 1-25m; Cá thể chưa trưởng thành thường sống đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Khi trưởng thành sống theo cặp; Cá chủ yếu bắt mồi vào ban ngày trên các rạn san hô cành và thảm cỏ biển (sống phân chia lãnh thổ); Thức ăn chủ yếu là ấu trùng tôm cá, động vật chân bụng, tảo đáy (Cornic, A., 1987).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh. Không có giá trị làm thực phẩm. Khai thác thủ công bằng nghề lặn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học