Quay lại danh sách
#256Tập 6

Cá nóc hòm

Ostracion cubicus Linnaeus, 1758

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Ostracion cubicum
Họ Cá Hòm(Ostraciidae)
Tên gọi khác:Cá Cóc biển hòm, Cá Nóc gai hòm
Common Name:Yellow boxfish
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 25,5 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Matsuura, K., 2001).

Size: 25.5 cm; maximum length 45.0 cm TL (Matsuura, K., 2001).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 280m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 280 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D. 8-9; A. 9; C. 10; tia vây đuôi 10. Cơ thể hình hộp với 4 đường gờ nổi dọc thân. Lưng có các chấm xám phân bố rải rác, không có đường gờ nổi. Cạnh của hai gờ lưng và hai gờ bụng khá sắc. Mõm, hai bên má và trên vây đuôi có nhiều chấm đen nhỏ. Chính giữa các vảy sừng ở hai bên thân và lưng thường có 1 chấm trắng nằm giữa các chấm đen. Ở con non, cơ thể màu vàng, trên đó có các chấm đen đường kính lớn hơn hoặc bằng đồng tử của mắt.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, phân bố ở độ sâu 2-280m; Thường phát hiện bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ ẩn nấp trong các tập đoàn san hô cành Acropora; Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, động vật không xương sống, hải miên (Cornic, A., 1987).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị trong y học (thịt, gan có nọc độc).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản