Ghi nhận mẫu vật: 25,5 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Matsuura, K., 2001).
Size: 25.5 cm; maximum length 45.0 cm TL (Matsuura, K., 2001).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 280m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 280 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D. 8-9; A. 9; C. 10; tia vây đuôi 10. Cơ thể hình hộp với 4 đường gờ nổi dọc thân. Lưng có các chấm xám phân bố rải rác, không có đường gờ nổi. Cạnh của hai gờ lưng và hai gờ bụng khá sắc. Mõm, hai bên má và trên vây đuôi có nhiều chấm đen nhỏ. Chính giữa các vảy sừng ở hai bên thân và lưng thường có 1 chấm trắng nằm giữa các chấm đen. Ở con non, cơ thể màu vàng, trên đó có các chấm đen đường kính lớn hơn hoặc bằng đồng tử của mắt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, phân bố ở độ sâu 2-280m; Thường phát hiện bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ ẩn nấp trong các tập đoàn san hô cành Acropora; Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, động vật không xương sống, hải miên (Cornic, A., 1987).