Quay lại danh sách
#258Tập 6

Cá nóc vàng

Lagocephalus spadiceus Richardson, 1845

Họ Cá Nóc(Tetraodontidae)
Tên gọi khác:Cá Cóc biển vàng, Cá Nóc gai vàng
Common Name:Half-smooth golden pufferfish
Kích thước chiều dài
37.4 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 18,4 cm; kích thước lớn nhất 37,4 cm TL (Bouhlel, M., 1988).

Size: 18.4 cm; maximum length 37.4 cm TL (Bouhlel, M., 1988).

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D. 12-13; A. 10-12. Lưng và đỉnh đầu có màu xanh lục, hai bên đầu và dọc lườn thân màu vàng tươi ánh kim (ở một số cá thể có vằn chữ V màu xanh thẫm vắt ngang qua lưng). Lỗ mang không phải màu đen. Vây đuôi hình cánh cung. Lưng và bụng có gai nhỏ. Đám gai ở mặt lưng phân bố hình quả chuỳ có cán kéo dài (có thể bị ngắt quãng), vượt quá cả ngang đầu mút vây ngực nhưng mút sau của đám gai không phân bố đến gốc vây lưng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ và vùng cửa sông ven biển, ở độ sâu 2-40m; Thường bơi theo cặp hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn trong vùng rạn hoặc đáy cát; Con đực bảo vệ con cái và ổ trứng trong mùa sinh sản; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, động vật giáp xác, ấu trùng tôm cá (Talwar, P.K. and A.G. Jhingran, 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị trong y học; Là loài ít độc tố trong thịt, trong gan có hàm lượng độc tố cao hơn. Có thể khai thác bằng lưới kéo, chế biến làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học