Quay lại danh sách
#259Tập 6

Cá nóc chuột vân bụng

Arothron hispidus Linnaeus, 1758

Cực độcHọ Cá Nóc(Tetraodontidae)
Tên gọi khác:Cá nóc chuột chấm trắng
Common Name:White-spotted puffer
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 17,5 cm; kích thước lớn nhất 50,0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).

Size: 17.5 cm; maximum length 50.0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D. 10-11; A.

10-11. Mõm ngắn và tù, toàn thân màu nâu nhạt.

Phía dưới cằm, đầu, lưng, hai bên thân, cuống và trên gốc vây đuôi có đốm trắng phân bố thưa và đều. Bụng có những dải trắng lớn chạy dọc từ trước ra sau.

Xung quanh gốc vây ngực màu đen và trên có 1-2 vòng tròn hoặc các vạch chỉ màu vàng. Các vây thường có màu vàng xám.

Vây đuôi tròn, không có chấm. Lỗ mang đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, ở độ sâu 5-45m. Thường bơi đơn lẻ và di chuyển trong phạm vi lãnh thổ đã được xác định.

Vận động bắt mồi về đêm trong vùng rạn và thảm cỏ biển. Cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn ở những vùng nước nông trong rạn san hô và thảm cỏ biển.

Khi trưởng thành chúng kiếm ăn ở vùng nước sâu hơn (đến độ sâu 50m). Là loài ăn tạp, thức ăn là mùn bã hữu cơ, động vật đáy cỡ nhỏ, động vật da gai (Myers, R.F., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị trong y học (thịt, gan, ruột, mật độc nhẹ; da, tinh sào độc mạnh và trứng cực độc).

Hồ Sơ Độc Học & Phác Đồ Cấp Cứu

Chuyên khảo “Động vật độc biển Việt Nam” — Viện Hải dương học

Cực độc — Độc tố thần kinh Tetrodotoxin (TTX) gây chết ngườiGây ngộ độc thực phẩm (Ăn phải)
Độc tố chính nhận diện:Tetrodotoxin (TTX)
Cơ chế tác động dược lý & Sinh học

Tetrodotoxin (TTX) tập trung cao nhất ở buồng trứng, gan, mật, ruột và da cá. Độc tố khoá kênh natri chọn lọc, ngăn dẫn truyền xung thần kinh.

Triệu chứng lâm sàng & Diễn biến

Sau khi ăn 10 - 45 phút: Tê rần môi lưỡi, đầu ngón tay chân, nôn mửa, khó thở, huyết áp tụt, liệt toàn thân và tử vong do liệt cơ hô hấp sau 4 - 6 giờ.

PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ & SƠ CỨU KHẨN CẤP BAN ĐẦU

Kích thích gây nôn ngay trong vòng 30 phút đầu. Uống than hoạt tính để trung hòa độc tố. Hô hấp nhân tạo liên tục và chuyển cấp cứu hồi sức ngay lập tức.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.
[1]TS. Đỗ Thị Cát Tường, 2020. Atlas Cá rạn san hô Việt Nam (Tập VI). NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
[2]TS. Nguyễn Nhật Thi, 2007. Danh mục Cá biển Việt Nam — Tập V: Cá Bống, Cá Bơn, Cá Nóc, Cá Cóc biển. NXB Nông nghiệp
[3]PGS.TS. Đào Việt Hà (Chủ biên), 2021. Động vật độc biển Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ