Quay lại danh sách
#26Tập 6

Cá sơn đá môi đen

Sargocentron melanospilos (Bleeker, 1858)

Họ Cá Sơn Đá(Holocentridae)
Tên gọi khác:Cá Sơn rạn môi đen, Cá Sơn biển môi đen
Common Name:Blackblotch squirrelfish
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 23,0 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 23.0 cm; maximum length 25.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
5m – 90m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 5 - 90 m

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 12-14: A IV. 9-10. Số vảy đường bên 33-36. Số lược mang dưới 10-12, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 18-20. Môi trên dày và hơi đua ra. Trên má có 5 hàng vày xiên. Thân có các sọc đỏ thẫm và đỏ nhạt (hoặc trắng hồng) xen kẽ chạy dọc theo các hàng vây trên cơ thể. Mép sau vảy trên cơ thể có gai nhỏ và đều hình răng cưa. Trên gốc vây lưng mềm, vây hậu môn và vây đuôi có đốm đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không di cư; Mẫu vật thường được phát hiện chủ vếu trong hệ sinh thái rạn san hô và đầm phá ven biển, ở độ sâu 5-90m (thường pha ven bien, do sau s-soi từ 5-40m); Thường bơi đơn độc, đôi khi bơi thành đàn ở vùng nước sâu phía dưới ở chan rạn; Ban ngay tru an trong hang, chân rạn; Ban ngày trú ẩn trong hang; Vạn Vận động bắt mồi về đêm, kiểm ăn phía dưới chân rạn, vùng đáy cát, thảm cỏ biển; Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật đáy cỡ nhỏ (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt. 30 CAMPUCH Thế giới: Vùng biển Ấn Đô - Thái Bình Dương. Có giá trị trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Tài nguyên và Môi trường biển