Quay lại danh sách
#260Tập 6

Cá nóc chuột chấm sao

Arothron stellatus Anonymous, 1798

Họ Cá Nóc(Tetraodontidae)
Tên gọi khác:Cá Cóc biển chuột chấm sao, Cá Nóc gai chuột chấm sao
Common Name:Stellate puffer
Kích thước chiều dài
1.2 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: 27,2 cm; kích thước lớn nhất 120,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 27.2 cm; maximum length 120.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 58m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 58 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D. 10-12; A. 10-11. Cơ thể phủ nhiều gai nhỏ. Trên thân (ngoại trừ phần bụng), gốc vây lưng và trên vây đuôi có các chấm đen phân bố dày và đều. Cá thể chưa trưởng thành, phần bụng có các vằn đen và vàng xen kẽ; khi trưởng thành các vằn này mờ nhạt dần sau đó chuyển màu trắng, giai đoạn này dưới vây ngực có một vài chấm đen khá lớn. Xung quanh gốc vây ngực và vùng hậu môn màu đen tuyền. Mõm ngắn. Lỗ mang đen. Vây đuôi tròn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ ven biển, ở độ sâu 2-58m; Cá thể chưa trưởng thành thường phân bố trên vùng nước nông, đáy cát gần mép rạn và thảm cỏ biển; Khi trưởng thành thường phân bố ở vùng nước sâu trên sườn dốc và chân rạn; Thức ăn chủ yếu là các loài sinh vật đáy không xương sống, một số loài hải miên, động vật giáp xác... (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị trong y học (hàm lượng độc tố cao ở tuyến sinh dục, gan..).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học