Quay lại danh sách
#261Tập 6

Cá nóc chuột vằn mang

Arothron immaculatus Bloch & Schneider, 1801

Họ Cá Nóc(Tetraodontidae)
Tên gọi khác:Cá Cóc biển chuột vằn mang, Cá Nóc gai chuột vằn mang
Common Name:Immaculate puffer
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 14,0 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Smith, M.M. and P.C. Heemstra, 1986).

Size: 14.0 cm; maximum length 30.0 cm TL (Smith, M.M. and P.C. Heemstra, 1986).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D. 9-11; A. 9-17. Trên thân có nhiều gai nhỏ li ti (trừ phần bắp đuôi không có gai). Cơ thể phía lưng có màu xám nhạt đến nâu, phần bụng màu trắng kem. Gốc vây ngực có màu nâu vàng (có cá thể màu đen); tia vây ngực, vây hậu môn và vây lưng màu vàng xám nhạt. Vây đuôi tròn, màu vàng, rìa mép ngoài có dải rộng màu đen. Mõm ngắn và tù. Lỗ mang đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các thảm rong cỏ biển, rạn san hô ven biển, ở độ sâu 3-30m; Thường bơi đơn lẻ và di chuyển bắt mồi trong phạm vi lãnh thổ hẹp đã được xác định; Vận động bắt mồi về đêm trong vùng rạn và thảm cỏ biển; Thức ăn chủ yếu là các loài giáp xác như cua, tôm, động vật thân mềm như mực, bạch tuộc... (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị trong y học. Loài này có chứa độc tố TTX (tập trung nhiều ở mật, tuyến sinh dục, ruột).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học