Quay lại danh sách
#262Tập 6

Cá nóc chuột chấm son

Arothron nigropunctatus Bloch & Schneider, 1801

Họ Cá Nóc(Tetraodontidae)
Tên gọi khác:Cá Cóc biển chuột chấm son, Cá Nóc gai chuột chấm son
Common Name:Blackspotted puffer
Kích thước chiều dài
33 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 15,5 cm; kích thước lớn nhất 33,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 15.5 cm; maximum length 33.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 60 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D. 10-11; A. 10-12. Cơ thể thường có màu xám nhạt với những đốm loang màu đen quanh mõm và mắt. Thân có chấm đen kích thước to nhỏ khác nhau phân bố không đều trên cơ thể. Trên đầu (ngoại trừ phần xung quanh miệng), thân, bụng, cuống đuôi có nhiều gai nhỏ li ti. Vây đuôi tròn, rìa mép có hàng chấm đen không đều. Vây ngực màu vàng không có chấm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, ở độ sâu 3-25m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi đơn lẻ; Khi trưởng thành bơi theo cặp và di chuyển trong phạm vi lãnh thổ đã được xác định; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, thân mềm, polyp san hô (thường là các loài thuộc giống Acropora) (Randall, J.E., et al, 1990).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị trong y học (thịt, gan, ruột, mật độc nhẹ; da, tinh sào độc mạnh và trứng cực độc).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học