Quay lại danh sách
#263Tập 6

Cá nóc dẹt va-len-tin

Canthigaster valentini Bleeker, 1853

Họ Cá Nóc(Tetraodontidae)
Tên gọi khác:Cá Cóc biển dẹt va-len-tin, Cá Nóc gai dẹt va-len-tin
Common Name:Valentin's sharpnose puffer
Kích thước chiều dài
24 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 14,5 cm; kích thước lớn nhất 24,0 cm TL (Smith, M.M. and P.C. Heemstra, 1986).

Size: 14.5 cm; maximum length 24.0 cm TL (Smith, M.M. and P.C. Heemstra, 1986).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 55m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 55 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D. 9; A. 9. Thân hình bầu dục, cơ thể dẹt hai bên, mõm dài và hơi nhọn. Đỉnh đầu sau mắt nhô cao lên. Bụng không có khả năng phình to. Thân nhiều gai nhỏ, thưa. Cơ thể có nền màu trắng với 4 vằn đen lớn vắt ngang lưng. Tia vây lưng, vây hậu môn và vây ngực đều có màu cam. Rìa mắt, cằm và vây đuôi màu vàng. Nhiều chấm nâu phân bố khắp cơ thể.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ ven biển, ở độ sâu 2-55m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi đơn lẻ; Khi trưởng thành bơi theo cặp (hoặc nhiều con đực với 1 con cái); Con đực bảo vệ con cái, lãnh thổ và tổ trứng trong mùa sinh sản; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, động vật giáp xác, đôi khi ăn polyp san hô (Gladstone, W., 1987).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnh

Có giá trị trong y học; Là loài cá có độc tính theo mùa. Có thể khai thác nuôi trong các bể cá cảnh.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học