Quay lại danh sách
#28Tập 6

Cá sơn đá răng đôi

Myripristis murdjan (Forsskål, 1775)

Họ Cá Sơn Đá(Holocentridae)
Tên gọi khác:Cá Sơn rạn răng đôi, Cá Sơn biển răng đôi
Common Name:Pinecone soldierfish
Kích thước chiều dài
60 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 14,0 cm; kích thước Kich thu lớn nhất 60,0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Size: 14.0 cm; kích thước Kich thu lớn nhất 60.0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Cát Bà
Hòn Mát
Hòn La
Vịnh Nha Trang
Nam Yết
Phú Quốc
Thổ Chu
Thế giới

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 13-15; A IV.

11-14. Số vảy đường bên 27-32.

Số lược mang dưới 24-29, số lược mang trên 13-14, tổng số lược mang 37-43. Cơ thể màu hồng bạc, mép vảy màu đỏ, nách của vây ngực có nhiều vảy nhỏ.

Rìa mép nắp mang màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không di cư: Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái ran! rạn san hô, hu yeu trong he s đá ở vùng sườn dốc và chân rạn, rạn ở độ sâu 2-50m.

Ban ngày thường tụ thành đàn lớn trú ẩn trong hang của các rạn san hô. Ban đêm thường bơi kiếm ăn trong những vùng nước đục phía dốc và chân rạn.

Thức ăn chủ yểu là doc va chan rạn, ihne yeu a động vật phù du, ấu trùng tôm, cua và cá (Randall, J.E. and D.W. Greenfield, 1996).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Nuôi làm cảnh trong các bể cá lớn; có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công vào ban đêm (câu tay, lồng bẫy, lặn bắt).

Nuôi làm cảnh trong các bể cá lớn; có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng hình thức câu tay, lồng bẫy, lăn bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học.