Quay lại danh sách
#29Tập 6

Cá sơn đá mang chấm

Myripristis pralinia Cuvier, 1829

Họ Cá Sơn Đá(Holocentridae)
Tên gọi khác:Cá Sơn găng ná trơn
Common Name:Scarlet soldierfish
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 14,0 cm; kích thước lớn nhất 20,0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1986).

Size: 14.0 cm; maximum length 20.0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1986).

Dải độ sâu sinh thái
8m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 8 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 14-17; AIV.13-15 Số vảy đường bên 34-40. Số lược mang dưới 23-26, số lược mang trên g r Z3-20, SO uộ ng n 13-15, tổng số lược mang 35-42. Lưng 15-15, tong so lưộc mag 5-42 Lung có màu đỏ nâu, bụng màu đỏ nhạt, sau co mau do nau, bụng mau do nnat, sau nắp mang phía trên có vùng màu đỏ nap mang phia tren co vung mau do nâu đậm. Nách vây ngực không có vảy. 3 ngăn hơn Tia cứng vây hậu môn thứ tia thứ 4.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không| di cư; Mẫu vật thường được được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ở vùng sườn dốc và chân rạn, ở độ sâu 8-50m; Ban ngày thường tụ thành đàn nhỏ (đôi khi cùng đàn với các loài cá khác) trú ẩn trong hang của các rạn san hộ: Ban đêm thường bơi kiếm ăn trong những vùng sườn dốc và chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, ấu trùng tôm, cua và cá (Randall, J.E J.E. end D.W. Greenfield, 1996).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Nuôi làm cảnh trong các bể cá lớn; có giá trị làm thực phẩm. Khai thác thủ công vào ban đêm (câu dalos tay, lồng bẫy, lặn bắt).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)