Cá sơn đá mang chấm

Đặc điểm hình thái
D XI. 14-17; AIV.13-15 Số vảy đường bên 34-40. Số lược mang dưới 23-26, số lược mang trên g r Z3-20, SO uộ ng n 13-15, tổng số lược mang 35-42. Lưng 15-15, tong so lưộc mag 5-42 Lung có màu đỏ nâu, bụng màu đỏ nhạt, sau co mau do nau, bụng mau do nnat, sau nắp mang phía trên có vùng màu đỏ nap mang phia tren co vung mau do nâu đậm. Nách vây ngực không có vảy. 3 ngăn hơn Tia cứng vây hậu môn thứ tia thứ 4.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá không| di cư; Mẫu vật thường được được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ở vùng sườn dốc và chân rạn, ở độ sâu 8-50m; Ban ngày thường tụ thành đàn nhỏ (đôi khi cùng đàn với các loài cá khác) trú ẩn trong hang của các rạn san hộ: Ban đêm thường bơi kiếm ăn trong những vùng sườn dốc và chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, ấu trùng tôm, cua và cá (Randall, J.E J.E. end D.W. Greenfield, 1996).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Nuôi làm cảnh trong các bể cá lớn; có giá trị làm thực phẩm. Khai thác thủ công vào ban đêm (câu dalos tay, lồng bẫy, lặn bắt).
