Cá sơn đá vảy bóng

Đặc điểm hình thái
D XI. 14-16; A IV. 12-14. Số vảy đường bên 27-29. Số hàng vảy phía trên đường bên 2-2. Số lược mang đưới 23-27, số lược mang trên 10-13, tổng số lược mang 35-40. Thân màu hồng nhạt, rìa mép vày phía trên đường bên màu đen. Vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi có rìa mép màu đen. Nách vây ngực có 1-2 vảy lớn (không có vảy nhỏ).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá không di cư; Mau vật tmường đứnc dnmăn di cư: Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở chủ yêu trong hệ sinn thai rạn sa o, độ sâu 2-25m; Ban ngày trú ẩn đơn lẻ le hoặc nhóm nhỏ trong hang (đôi khi cùng đàn với một số loài cá khác); Hoạt động về đêm theo từng đàn hoặc nhóm nhỏ; Thức ăn chủ yếu là các loài động vật phù du như ấu trùng tôm, cua, cá (Randall, J.E., 1984).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Nuôi trong các bể cá lớn, phục vụ du lịch lặn sinh thái; Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác thủ công bằng hình thức câu tay, lồng bẫy.
