Quay lại danh sách
#35Tập 6

Cá chìa vôi đuôi ngắn

Corythoichthys haematopterus (Bleeker, 1851)

Họ Cá Chìa Vôi(Syngnathidae)
Tên gọi khác:Cá Chìa vôi rạn vôi đuôi ngắn, Cá Ngựa biển vôi đuôi ngắn
Common Name:Messmate pipefish
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 15,0 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Myers, R.F., 1991).

Size: 15.0 cm; maximum length 30.0 cm TL (Myers, R.F., 1991).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 21m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 21 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D 23-33; A 4; C. 10. Mõm dài hình ống, miệng tròn nhỏ. Thân thuôn dài có màu nâu đến nâu xanh với các hoa văn và 16-17 vòng tròn quanh thân màu tối. Tia vây đuôi màu hồng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không di cư; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạ san no, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 2-20m; Cá thể chưa trưởng thành sống theo nhóm nhỏ, khi trưởng thành sống theo cặp; Bơi kiếm ăn chủ yếu trong thảm cỏ biển vùng đáy cát bùn nơi tiếp giáp với ng day cat bu uor nad e rạn san hô; Thức ăn chủ yếu là động thực vật phù du du, ấu trùng tôm, cua; Con đực mang trứng trong túi ấp (ở mặt bụng của phần đuôi, miệng túi gần hậu môn) vào mùa sinh sån (Breder, C.M., D.E. Rosen, 1966).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị trong y học, đặc biệt trong đông y. Khai thác chủ dặc biệt trong dong y. na yếu bằng nghề lặn, lưới giã cào.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)