Quay lại danh sách
#36Tập 6

Cá chìa vôi gai

Halicampus spinirostris (Dawson & Allen, 1981)

Họ Cá Chìa Vôi(Syngnathidae)
Tên gọi khác:Cá Chìa vôi rạn vôi gai, Cá Ngựa biển vôi gai
Common Name:Spinysnout pipefish
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước thước mau lớn nhất 25,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 17.0 cm; kích thước thước mau lớn nhất 25.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
4m – 26m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 - 26 m

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D 19-20; A 3; С. 10. Mõm dài, miệng tròn nhỏ. Thân thuôn dài có màu nâu xám với 4 dải rộng màu nâu thẫm hoặc màu đen xen kẽ dải màu trắng hẹp chạy dọc trên thân. Quanh thân có từ 14-35 vòng tròn tối màu rải đều từ đầu xuống đến đuôi. Trên thân có các gờ không liên tục xuất phát từ sau vây ngực xuống vùng hậu môn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá di cư theo mùa; Mẫu vật thường được phát theo chủ yếu trong hệ sinh thải rạn san ở đô sâu 2-12m; rong cỏ biển, ở độ hô, thảm rong có thể chưa trưởng thành sống đơn độc Cả hoặc thể theo chưa nhóm trươngỏ, nhỏ, khi trưởng thành hoặc theo nhom sống theo cặp; Con đực mang trứng trong túi ấp vào mùa sinh sản; Bơi mua kiếm ăn chủ yếu trong thảm cỏ biển kiêm ăn chu yeu trong ti vùng đấy cát bùn nơi tiếp giáp với rạn san hô; Thức ăn chủ yếu là động thực vật phù du, trứng và ẩu trùng tôm, cua phủ au (Breder, C.M., D.E. Rosen, 1966). Phân bố Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Vịnh Nha Trang... Thế giới: Vùng biển Ản Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị trong y học, đặc biệt trong đông y. Khai thác chủ yếu bằng nghề lặn, lưới giã cào.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)