Quay lại danh sách
#37Tập 6

Cá ngựa chấm

Hippocampus trimaculatus Leach, 1814

Họ Cá Chìa Vôi(Syngnathidae)
Tên gọi khác:Cá Hải mã chấm, Cá Ngựa biển chấm
Common Name:Longnose seahorse
Kích thước chiều dài
24 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 13,7 cm; kích thước lớn nhất 24,0 cm (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 13.7 cm; maximum length 24.0 cm (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 100 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D 20-21; A4; P.17-18 Các đốt xương vòng gồm 11 đốt trên thân và 40-41 đốt ở đuôi. Chiều dài thân gấp 1,7-2,27 lần chiều dài mõm và gấp 4,2-5,4 lần đường kính mắt. Cá ngựa chấm không có gai, trừ các vành mắt, bên dưới gò má, mào đầu và các đốt xương vòng thứ 1,4, 7, 11 của phần thân và thử 1. 5. 9, , 13. 13, 17 của phần đuôi có gai itr tương đối phát triển. Cá có 3 chấm đen nằm ở phần lưng (trên đốt xương vòng 1, 4 và 7). Gai má hình lưỡi câu, yong I, va ở con đực thường có màu đen, ở con cái có màu trng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá thay doi sinh cann va gia bam ruy tmưộc vao đổi sinh cảnh và giá bám tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của cơ thể; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu ở rạn san hô, rong cỏ và hải hải miên, ở độ sâu 5-20m; Con đực mang trứng trong túi ấp vào mùa sinh sản; Thức ăn chủ yếu là động thực vật phù du, trứng và ấu trùng tôm, của (Breder, C.М., D.E. Rosen, 1966).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị cao trong y học, đặc biệt trong đông y. Khai thác chủ yếu bằng nghề lặn, lưới giã cào.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học