Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 20,3 cm TL (Foster, S.J. and A.C.J. Vincent, 2004).
Size: 17.0 cm; maximum length 20.3 cm TL (Foster, S.J. and A.C.J. Vincent, 2004).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 32m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 32 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Có đôi gai má, gai mũi rõ ràng. Toàn thân có gai bao phủ (nhưng gai không nhọn). Đầu có mấu thấp; đuôi sọc vằn (lốm đốm giống màu của lông hổ). Đầu khá nhỏ so với thân.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Loài cá thay đổi sinh cảnh và giá bám tùy thuộc vào quá trình trình phát triển của cá thể; Cá trưởng thành thường được phát hiện trong hệ sinh thái rạn san hồ, con non thường bắt gặp ở thảm rong, cỏ biển, ở độ sâu 5-10m và ít khi gặp ở độ sâu 20m; Con đực mang trứng trong túi ấp vào mùa sinh sản; Thức ăn chủ vếu là động thực vật phù du, trứng và ấu trùng tôm, cua (Lim, K.K.P., et al, 2008)
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị trong y học, đặc biệt trong đông y. Khai thác chủ vếu bằng ngbể lăn li i yếu băng nghề lặn, lưới giã cào.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Tài nguyên và Môi trường biển