Quay lại danh sách
#39Tập 6

Cá ngựa đen

Hippocampus kuda Bleeker, 1852

Họ Cá Chìa Vôi(Syngnathidae)
Tên gọi khác:Cá Ngựa lớn
Common Name:Spotted seahorse
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Myers, R.F., 1991).

Size: 17.0 cm; maximum length 30.0 cm TL (Myers, R.F., 1991).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 68m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 68 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D 17-18; A 4. Thân dẹt bên và có các đốt xương vòng (gồm 11 đốt xương thân và 35-36 đốt xương đuôi), bụng hơi phình to. Thân có 7 cạnh gờ, đuôi có 4 cạnh gờ. Đầu có mấu thấp và 5 gai ngắn, mõm dài hình ống. Vây lưng tương đối phát triển, vây hậu môn ngắn, nhỏ. Vây ngực ngắn nhưng rộng. Không có vây bụng và vây đuôi. Cá thường có màu đen, đôi khi màu vàng hay màu da cam.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá di cư theo mùa; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 2-60m (thường từ 5-10m); Thường sống đơn độc (chỉ cặp đôi và giao phối trong mùa sinh sản) và ít di chuyển, thường dùng đuôi cuốn chặt nhánh cây cỏ hoặc nhánh san hô để giữ cho thân thẳng đứng; Con đực mang trứng trong túi ấp vào mùa sinh sản; Thức ăn chủ yếu là động thực vật phù du (tảo, giáp xác chân chèo), trứng và ấu trùng tôm, cua (Lim, K.K.P., et al, 2008).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị cao trong y học, đặc biệt trong Đông y. Khai thác chủ yếu bằng nghề lặn, lưới giã cào.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học