Tên gọi khác:Cá Chình moray trần, Cá Lịch rạn trần, Cá Lịch hoa trần
Common Name:Vagrant moray
Kích thước chiều dài
59 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)
Ghi nhận mẫu vật: 27,0 cm; kích thước lớn nhất 59,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Size: 27.0 cm; maximum length 59.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Việt Nam
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Số đốt sống 109-117. Phía trước của thân màu nâu có ánh sáng với nhiều đốm đen không đều, phần đuôi có màu nâu sẫm với những chấm nhỏ màu đen trắng phân bố. Trên mỗi hàm có 2 hàng răng; ở hàm dưới, hàng răng nhỏ nằm ngoài và hàng răng to hơn nằm trong. Hậu môn ở vị trí khoảng giữa cơ thể.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Loài cá sống đáy; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 2-25m; Thường sống đơn độc, ẩn mình trong hang vùng sườn dốc hoặc mặt bằng rạn; Thường bắt mồi vào lúc rạng sáng và chiều tối; Thức ăn chủ yếu là các loài động vật giáp xác như tôm, cua... (Hiatt, R.W. and D.W. Strasburg, 1960).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy...