Ghi nhận mẫu vật: 8,2 cm; kích thước lớn nhất 17,0 cm (Lourie, S.A., et al., 2006).
Size: 8.2 cm; maximum length 17.0 cm (Lourie, S.A., et al., 2006).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D 15; A 13. Là loai ca ngựa nho nhat trong giong ea loài cá ngựa nhỏ nhất trong giống cá ngua Hippocampus (kích thước tối đa khoảng 8,0cm). Thân mau nau sam, các đốt xương vòng gồm 11-38 đốt xương thân, 37-40 đốt xương đuôi. Gai má kép, tròn, nằm dưới mắt. Thân nhỏ, đuôi dài, mõm rất ngắn so với đầu. Là loài cá ngựa trơn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Loài cá thay đổi sinh cảnh và giá bám phụ thuộc doi sinn cann va gia bam phụ thuộ vào quá trình phát triển của cá thể; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu ở rạn san hô, rong cỏ và hải miên, ở độ sâu 5-20m; Con đực mang trứng trong túi ấp vào mùa sinh sản; Thức ăn chủ Thc ăn ch yếu là động thực vật phù du, trứng và yeu la ấu trùng tôm, cua (Lim, K.K.P., et al, 2008). Hippocampus histrix Kaup, 1856