Cá ngựa gai

Đặc điểm hình thái
D 18; A 4; P. 18. Bụng phình to ra, thân dẹt bên và có 7 cạnh gờ với 11 đốt xương vòng; đuôi có 4 cạnh gờ và 35-36 đốt xương vòng. Mõm dài, gai má đơn, nhọn ở mu, gai mũi rõ ràng, gai trên thân sắc nhọn. Mắt tương đối nhỏ và tròn. Vây hậu môn ngắn và nhỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái ran san hô, thảm cỏ biển, ở độ sâu 3-80m, vùng nước trong, độ mặn 30 - 32%0, nhiệt độ nước 25-32°C. Cá sinh sản quanh năm, mùa sinh sản chủ yếu san quan a a vao thang 5-11, Ca due co t o gnug vào tháng 5-11; Cá đực có túi ở bụng chứa và ấp trứng: Thức ăn chủ yếu là chua va ap trung, inue an chu yeu ra động vật phù du (Bacchet, P., et al, 2006).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá giá trị trị cao cao trong y in mu học, đặc biệt trong đông y. Khai thác chủ yếu bằng nghề lặn, lưới giã cào. Có giá trị trong y học, đặc biệt trong đông y. Khai tha Khai thác chủ yếu bằng nghể lặn, lưới giã cào. 46 47 ---
