Quay lại danh sách
#42Tập 6

Cá ngựa thân trắng

Hippocampus kelloggi Jordan & Snyder, 1901

Họ Cá Chìa Vôi(Syngnathidae)
Tên gọi khác:Cá ngựa ken lô
Common Name:Great seahorse
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Kuiter, R.H., 2000).

Size: 17.0 cm; maximum length 30.0 cm TL (Kuiter, R.H., 2000).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 150m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 150 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D 17-19; A 4; P. 18. Mô tả hình thái: D 17-19, A 4, P. 18. Thân dẹt bên và có các đốt xương vòng (gồm 11 đốt xương thân và 39-42 đốt xương đuôi). Thân có 7 cạnh gờ, đuôi có 4 cạnh gờ, trên thân có các vệt trắng hình con sâu. Đầu thấp có mấu và 5 gai ngắn, cổ cao và có 2 gai nhọn, mõm dài nhỏ hình ống. Mắt to, khoảng cách giữa hai mắt hẹp. Dưới má có 2 gai nhọn. Dưới gốc vây ngực có 1 gai ngắn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá di cư theo mùa; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 2-120m; Cá thể trưởng thành thường sống đơn độc (chỉ cặp đôi và giao phối trong mùa sinh sản) và ít di chuyển, thường dùng đuôi cuốn chặt nhánh cây cỏ hoặc nhánh san hô để giữ cho thân thẳng đứng (con chưa trưởng thành vận động nhiều hơn); Con đực mang trứng trong túi ấp vào mùa sinh sản; Thức ăn chủ yếu là động thực vật phù du (tảo, giáp xác chân chèo), trứng và ấu trùng tôm, cua (Lim, K.K.P., et al., 2008).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị cao trong y học, đặc biệt trong Đông y. Khai thác chủ yếu bằng nghề lặn, lưới giã cào.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học