Cá ngựa thân trắng

Đặc điểm hình thái
D 17-19; A 4; P. 18. Mô tả hình thái: D 17-19, A 4, P. 18. Thân dẹt bên và có các đốt xương vòng (gồm 11 đốt xương thân và 39-42 đốt xương đuôi). Thân có 7 cạnh gờ, đuôi có 4 cạnh gờ, trên thân có các vệt trắng hình con sâu. Đầu thấp có mấu và 5 gai ngắn, cổ cao và có 2 gai nhọn, mõm dài nhỏ hình ống. Mắt to, khoảng cách giữa hai mắt hẹp. Dưới má có 2 gai nhọn. Dưới gốc vây ngực có 1 gai ngắn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá di cư theo mùa; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 2-120m; Cá thể trưởng thành thường sống đơn độc (chỉ cặp đôi và giao phối trong mùa sinh sản) và ít di chuyển, thường dùng đuôi cuốn chặt nhánh cây cỏ hoặc nhánh san hô để giữ cho thân thẳng đứng (con chưa trưởng thành vận động nhiều hơn); Con đực mang trứng trong túi ấp vào mùa sinh sản; Thức ăn chủ yếu là động thực vật phù du (tảo, giáp xác chân chèo), trứng và ấu trùng tôm, cua (Lim, K.K.P., et al., 2008).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị cao trong y học, đặc biệt trong Đông y. Khai thác chủ yếu bằng nghề lặn, lưới giã cào.
