Quay lại danh sách
#45Tập 6

Cá mao tiên

Pterois volitans (Linnaeus, 1758)

Họ Cá Mù Làn(Scorpaenidae)
Tên gọi khác:Cá Mao tiên tiên, Cá Sư tử tiên
Common Name:Red lionfish
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 14,5 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 14.5 cm; maximum length 30.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 55m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 55 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 9-12; A III. 6-8. Số vảy đường bên 56-60. Cơ thể so vay duong be có màu sắc thay đổi theo màu sắc của môi trường sống. Cá thể sống vùng nước nông ven biển thường có màu nâu đen với nhiều sọc đứng màu nâu đỏ. Tia cứng vây lưng tự do (màng vây không liên kết với nhau). Trên đầu tia có nọc độc. Màng sau tia mềm vây lưng rộng, các tia phân nhánh. Chiều dài cơ thể bằng 2,7-2,9 lần chiều cao.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá di cư; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển, ở độ sâu 2-55m; Cá thể chưa trưởng thành thường sống đơn độc trên những v trên những vùng rạn nông; ban ngày ấn mình trong các vùng rạn tối với tư ân minh trong các vùng rn lor vo thế nằm bất động và chúc đầu xuống thê nền đáy; Cá thể trưởng thành có xu hướng ẩn nấp và kiếm ăn ở những vùng rạn sâu; Bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ, tôm, cua,... (Kuiter, R.H., 1993).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản