Quay lại danh sách
#46Tập 6

Cá mao tiên đỏ

Pterois antennata (Bloch, 1787)

Họ Cá Mù Làn(Scorpaenidae)
Tên gọi khác:Cá Mao tiên tiên đỏ, Cá Sư tử tiên đỏ
Common Name:Broadbarred firefish
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 13,5 cm; kích thước lớn nhất 20,0 cm TL (Eschmeyer, W.N., 1986).

Size: 13.5 cm; maximum length 20.0 cm TL (Eschmeyer, W.N., 1986).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 86m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 86 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 11-12; А Ш. 6. Số vày đường bên 56-60. Cơ thể màu đỏ với nhiều sọc đứng tối màu. Vây có nhiều đốm đen rải rác. Tất cả các tia vây đều phân nhánh. Cá thể trưởng thành, trước gốc vây ngực có đốm màu xanh thẫm. Mu mắt có an ten dài trên có dải tối màu. Chiều đài dài cơ thể gấp 2,5-2,7 lần chiều cao thân. Trên đầu tia gai cứng có nọc độc.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường suon dược phat hiện chu yeu trong ne sinn được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thải rạn san ho, o dọ sau 2-80m; Ban thái ran san hộ, ở độ sâu 2-80m; Ban ngày thường ân mình trong các tập đoàn san hô vùng sườn dốc và chân rạn; Thường bơic bơi đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ; Bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác như tôm, cua,... (Myers, R.F., 1999).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản