Quay lại danh sách
#5Tập 6

Cá lịch lớn

Gymnothorax javanicus (Bleeker, 1859)

Họ Cá Lịch Biển(Muraenidae)
Tên gọi khác:Cá Chình moray lớn, Cá Lịch rạn lớn, Cá Lịch hoa lớn
Common Name:Giant moray
Kích thước chiều dài
3.0 m
0 m1 m2 m (Người lớn)5m+

Ghi nhận mẫu vật: 40,5 cm; kích thước lớn nhất 300,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 40.5 cm; maximum length 300.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Số đốt sống 137-143. Cá thể chưa trưởng thành có màu nâu rám với nhiều đốm lớn màu đen. Cá thể trưởng thành xuất hiện nhiều đốm đen nhỏ (như thân con báo), sau mang có đốm đen đậm to. Phía trước hàm trên có 5-6 răng ở mỗi bên, ở hàm dưới 1 hàng răng nhọn nhỏ với 3-4 răng nanh chìa ra phía trước. Lỗ hậu môn hơi lệch về phía trước đến giữa thân.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá sống đáy: Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm và đầm phá ven biển ở độ sâu 2-50m; Cá thể chưa trưởng thành thường sống ẩn mình trong hang đá và rạn san hô vùng mặt bằng rạn, khi trưởng thành thường di chuyển xuống ẩn nấp trong hang của những vùng rạn sâu; Thức ăn chủ yếu là cá, đôi khi ăn động vật giáp xác như tôm, cua; Đây là loài cá trình lớn nhất, phân bố ở vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương (Kuiter, R.H., 1998).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản