Cá mú sọc ngang đen

Đặc điểm hình thái
D XI. 15-17; А IIІ. 8. Số vảy đường bên 49-75. Số lược mang dưới 15-17, số lược mang trên 6-8, tổng sôsố lược mang 21-25. Là loài có nhiều màu sắc khác nhau trên cơ thể (màu xám nhạt, đỏ, hồng hoặc vàng nhạt) với 5-6 sọc đứng tối màu. Đinh đầu màu nâu đỏ. Mép vảy trên cơ thể hình răng cưa ngoại trừ vảy trên đường bên, ức và lườn bụng. Nắp mang trên tròn, mép dưới hình răng cưa mịn đều. Vây đuôi tròn, màu hồng nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thải ran san bộ ở đô sâu 4-160m hô, độ (thường tập trung ở vùng sườn dốc rạn (thương tap ing o uS s ở đô sâu 15-30m); Thường sống đơn o dọ sau 15-5), ong soug no độc hoặc nhóm nhỏ; Là loài cá dữ săn moi ca ban ngay va ban dem, Thực mồi cả ban ngày và ban đêm; Thức ăn chủ yếu là cá, cua nhỏ và chân đầu (Morgans, J.F.C., 1982).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống.
