Quay lại danh sách
#51Tập 6

Cá mú sọc ngang đen

Epinephelus maculatus (Bloch, 1790)

Họ Cá Mú(Epinephelidae)
Tên gọi khác:Cá Song mác
Common Name:Highfin grouper
Kích thước chiều dài
65 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 20,5 cm; kích thước lớn nhất 65,0 cm TL (Kulbicki, M., et al., 2005).

Size: 20.5 cm; maximum length 65.0 cm TL (Kulbicki, M., et al., 2005).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 100 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI 15-17; A I 8. Số vảy đường bên 49-75.

Số lược mang dưới 15-17, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 21-25. Cá thể chưa trưởng thành thân màu nâu đen với các đốm loang to màu trắng.

Khi trưởng thành, thân xuất hiện các đốm nâu phân bố đều trên cơ thể, sống lưng có 2 đốm trắng to (1 ở vị trí gốc tia vây lưng cứng đầu tiên và 1 nằm giữa vây lưng cứng và vây lưng mềm).

Mép sau các tấm vảy trên cơ thể có hình răng cưa. Vây đuôi tròn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Cá thể chưa trưởng thành, mẫu vật thường được phát hiện trên nền đáy rạn san hô chết ven bờ. Khi trưởng thành bắt gặp trên cae vung chan rạn, o dộ sau en den các vùng chân rạn, ở độ sâu lên đến 100m: Sống đơn độc hoặc nhóm nhỏ.

Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, cá nhỏ... (Lee, C., Y. Sadovy, 1998).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống. Kich thước mẫu: 20,5cm; kích thước lớn nhất 65,0cm TL (Kulbicki, M., et al, 1993).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển.