Cá mú sọc ngang đen

Đặc điểm hình thái
D XI 15-17; A I 8. Số vảy đường bên 49-75. Số lược mang dưới 15-17, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 21-25. Cá thể chưa trưởng thành thân màu nâu đen với các đốm loang to màu trắng; khi trưởng thành, thân xuất hiện các đốm nâu phân bố đều trên cơ thể, sống lưng có 2 đốm trắng to (1 ở vị trí gốc tia vây lưng cứng đầu tiên và 1 nằm giữa vây lưng cứng và vây lưng mềm). Mép sau các tấm vảy trên cơ thể có hình răng cưa. Vây đuôi tròn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Cá thể chưa trưởng thành, mẫu vật thường được phát hiện trên nền đáy rạn san hô chết ven bờ; Khi trưởng thành bắt gặp trên cae vung chan rạn, o dộ sau en den các vùng chân rạn, ở độ sâu lên đến 100m: Sống đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, cá nhỏ... (Lee, C., Y. Sadovy, 1998).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống. Kich thước mẫu: 20,5cm; kích thước lớn nhất 65,0cm TL (Kulbicki, M., et al, 1993).
