Quay lại danh sách
#52Tập 6

Cá mú chấm tổ ong

Epinephelus merra Bloch, 1793

Họ Cá Mú(Epinephelidae)
Tên gọi khác:Cá Song chấm tổ ong, Cá Song rạn chấm tổ ong
Common Name:Honeycomb grouper
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 27,5 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 27.5 cm; maximum length 45.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 15-17; А IШ. 8. Số vảy đường bên 48-54. Số lược mang dưới 14-17, số lược mang trên 6-9, tổng số lược mang 20-26. Cơ thể có các đốm loang màu nâu vàng và nâu nhạt tạo thành 5 cặp sọc xiên màu sáng tối xen kẽ. Mép sau các tấm vảy trên cơ thể có hình răng cưa (ngoại trừ các tấm vảy trên đường bên, vùng ngực và lườn bụng). Vây đuôi tròn với nhiều chẩm tròn đều màu nâu.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học