Cá mú

Đặc điểm hình thái
D XI. 14-16; A III. 8. Số vảy đường bên 49-75. Số lược mang dưới 15-17, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 21-25. Cơ thể có màu nâu xám đến nâu vàng với 5 sọc đứng màu nâu đậm. Đầu (có các vân) và thân có nhiều đốm nhỏ màu đen. Mép sau các tấm vảy trên cơ thể có hình răng cưa (ngoại trừ các tấm vảy ở vùng ngực và lườn bụng). Vây đuôi tròn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện phân bố rộng trên nhiều hệ sinh thái như rạn san hô, cỏ biển, rạn đá, đáy cát cửa sông, ở độ sâu 1-150m; Cá thể chưa trưởng thành thường tập trung ở vùng biển ven bờ; Khi trưởng thành di chuyển xuống các vùng nước sâu; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, thân mềm; Loài đã được thuần hóa sản xuất giống và nuôi trong điều kiện nhân tạo... (Lieske, E., R. Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống.
